ĐƯỜNG DÂY NÓNG: (0254) 3732.318 - (0254) 3732.320
  (10:21' AM ngày  22/02/2018) CHÚC MỪNG NĂM MỚI KỶ HỢI NĂM 2019
Giới thiệu

Giới thiệu về Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu



1- Lịch sử hình thành

Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được thành lập năm 1991 theo Quyết định số 133/QĐ.UB ngày 20/11/1991 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, trên cơ sở sáp nhập Chi cục Kiểm lâm nhân dân Đặc khu Vũng Tàu-Côn Đảo và các Hạt Kiểm lâm nhân dân huyện Châu Thành, Long Đất, Xuyên Mộc thuộc tỉnh Đồng Nai bàn giao về tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Năm 1994 thực hiện Nghị định số 39/CP ngày 18/5/1994 của Chính phủ “quy định hệ thống tổ chức và chức năng, nhiệm vụ Kiểm lâm”, UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quyết định số 630/QĐ.UBT ngày 09/11/1994 đổi tên “Chi cục Kiểm lâm nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” thành “Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh. Tổng biên chế là 166 người, kể cả Ban quản lý Rừng cấm Bình châu-Phước Bửu. Ngoài ra, năm 1993 UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu thành lập Vườn Quốc gia Côn đảo là đơn vị trực thuộc tỉnh, trong đó có Hạt Kiểm lâm thuộc Vườn Quốc gia Côn Đảo với biên chế ban đầu là 34 người.

Năm 1996 UBND tỉnh quyết định bàn giao việc quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu- Phước Bửu từ Chi cục Kiểm lâm sang Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý, số biên chế còn lại của Chi cục Kiểm lâm là 98 người.

Năm 2000 thực hiện quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Chi cục Kiểm lâm, cơ quan đã tiến hành rà soát, kiện toàn bộ máy hoạt động của toàn Chi cục, bố trí, sắp xếp lại cán bộ lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công chức. Số biên chế còn lại lúc này là 85 người.

Từ 12/2003 đến 01/2006 Chi cục Kiểm lâm phối hợp Sở Nội vụ tỉnh xét tuyển 17 người tạm tuyển trong chỉ tiêu biên chế và công chức dự bị theo Nghị quyết 04 của Tỉnh ủy, có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ để bố trí bổ sung về các Phòng, Đội, Hạt Kiểm lâm. Từ 2007 đến nay toàn bộ đã tham dự kỳ thi tuyển công chức, có 17 /17 người trúng tuyển được bổ nhiệm vào ngạch công chức Kiểm lâm, hiện ổn định công tác.

Năm 2007, thực hiện Nghị định số 119/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ “về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm địa phương”, UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 15/5/2007, chuyển giao việc quản lý Chi cục Kiểm lâm từ UBND tỉnh cho Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, trên cơ sở giữ nguyên hiện trạng về tổ chức, biên chế, tài chính, trụ sở làm việc và trang thiết bị hiện có.

Năm 2008 UBND tỉnh ban hành Quyết định số 4339/QĐ.UBND ngày 28/11/2008 về việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, là cơ quan hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT.

Năm 2017, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được UBND tỉnh kiện toàn tại Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm và các Hạt Kiểm lâm trực thuộc Chi cục Kiểm lâm. Là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh. Chi cục Kiểm lâm chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cơ cấu tổ chức như sau:

a) Lãnh đạo Chi cục: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

b) Các phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Thanh tra - Pháp chế;

- Phòng Quản lý, bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên;

- Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy chữa cháy rừng.

c) Các Hạt kiểm lâm trực thuộc:

- Hạt Kiểm lâm thành phố Vũng Tàu;

- Hạt Kiểm lâm huyện Tân Thành;

- Hạt Kiểm lâm huyện Xuyên Mộc;

- Hạt Kiểm lâm liên huyện Long Điền - Đất Đỏ;

- Hạt Kiểm lâm liên huyện Châu Đức - Bà Rịa;

- Hạt Kiểm lâm Bình Châu - Phưóc Bửu.

2- Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ:

2.1- Sơ đồ tổ chức:

2.2- Chức năng nhiệm vụ

a) Vê quản lý rừng:

- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kê hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;

- Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.

b) về phát triển rừng:

- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về trồng rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuấn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về trông rừng, cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng và làm giàu rừng;

- Thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án bảo vệ, phát triển rừng, các mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện công tác trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh;

- Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng.

c) về giống cây lâm nghiệp:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và phát trien hệ thống vườn giống, rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý giống, các nguồn giống, vườn giống cây trồng lâm nghiệp; tổ chức việc bình tuyến và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.

d) về sử dụng rừng:

- Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chê biên lâm sản;

- Thẩm định, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng trồng, khai thác nhựa thông theo quy định;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng.

đ) Bảo tồn thiên nhiên:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng và rừng phòng hộ trên địa bàn;

- Tham mưu quản lý các khu rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học, các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã và bảo vệ môi trường rừng theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn, kiểm tra về bảo tồn thiên nhiên; giáo dục môi trường gắn với cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên.

e) Bảo vệ rừng:

- Tham mưu cho Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền huy động các đơn vị vũ trang; huy động lực lượng, phương tiện khác của các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, ứng cứu cháy rừng và phá rừng nghiêm trọng trong những tình huống cần thiết và cấp bách;

- Tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi trái pháp luật xâm hại đến rừng và đất lâm nghiệp;

- Dự báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; thống kê, kiểm kê rừng và đất lâm nghiệp; tham gia phòng, trừ sâu bệnh hại rừng;

- Tổ chức bảo vệ các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý;

- Phối hợp hoạt động bảo vệ rừng đối với lực lượng bảo vệ rùng của các chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư trên địa bàn.

g) Bảo đảm chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về rùng và đất lâm nghiệp trên địa bàn;

- Tồ chức thực hiện các hoạt động xử lý, xử phạt vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra hình sự các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật;

- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng khi rừng bị xâm hại.

h) Xây dựng lực lượng và tuyên truyền:

- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức ngành lâm nghiệp và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lâm nghiệp trên địa bàn;

- Cấp phát, quản lý trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dùng của kiểm lâm địa phương; ân chỉ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản theo quy định pháp luật.

i) Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm nghiệp theo quy định pháp luật; tô chức hoạt động du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch khu rừng đặc dụng và quy định của pháp luật.

k) Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

1) Thực hiện thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật Giải quyết tranh chấp, khiêu nại, tô cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực lâm nghiệp; thực hiện việc báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

m) Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, công chức, viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

n) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.


Văn bản mới

Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng

 Xem thêm